Coronavirus (COVID-19) Advisory Information

6 cụm từ tiếng Nhật tiện dụng tại quán sushi!

6 cụm từ tiếng Nhật tiện dụng tại quán sushi!

Người dịch Olive

Người viết Kobayashi

2018.11.09 Đánh dấu

Chắc chắn có nhiều du khách muốn thưởng thức sushi khi du lịch Nhật. Nhưng nhiều người sẽ thấy bất an khi gọi món. Bài viết này sẽ giới thiệu 1 số cụm từ tiếng Nhật tiện dụng, các bạn hãy thử luyện tập và sử dụng tại quán sushi nhé!

Thưởng thức sushi

Khi đến Nhật, nhắc đến món Nhật chắc hẳn nhiều người sẽ nghĩ đến món sushi. Tuy nhiên, nếu không biết tên gọi của các “neta” (※1) hay cách gọi món, bạn có thấy một chút bất an khi đến quán sushi không?

Vì vậy, trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu về 1 số cụm từ tiếng Nhật tiện dụng có thể sử dụng được tại quán sushi. Các bạn hãy luyện các cụm từ này và thử gọi món tại quán sushi xem nhé!

※1: neta……Là cụm từ để chỉ các loại cá, ốc, hải sản,...sử dụng trong món sushi

※ Về cách đọc khi phát âm trong dấu [] được sử dụng trong bài viết này, các bạn hãy xem thêm tại Thông tin cơ bản về tiếng Nhật, tình hình tiếng Anh tại Nhật, phát âm tiếng Nhật.

Khi vào cửa hàng

1.〇人です。

[〇nindes]: 〇 người.
Trước tiên, các bạn hãy thay số lượng vào 〇, để thông báo với nhân viên cửa hàng số lượng người đến. Thông thường các bạn sẽ thông báo khi bước vào quán. Cụm từ này cũng có thể sử dụng tại các nhà hàng hay quán cafe, vì vậy các bạn hãy ghi nhớ nhé!

Về cách đếm số người như sau. Cách nói 1 người, 2 người sẽ khác một chút.

1人[hitori]
2人[futari]
3人[sannin]
4人[yonin]
5人[gonin]

Ví dụ
1人です。

[hitorides]: 1 người

2人です。

[futarides]: 2 người

4人です。

[yonindes]: 4 người


Khi gọi món

2.〇〇〇、1つください。

[〇〇〇 hitotsu kudasai]: hãy cho tôi 1 〇〇〇

Các bạn chỉ cần thêm món cần gọi vào 〇〇〇 để gọi món.

Ví dụ
マグロ、1つください。

[maguro hitotsu kudasai]: hãy cho tôi 1 cá ngừ.

サーモン、1つください。

[sa:mon hitotsu kudasai]: hãy cho tôi 1 cá hồi.

エビ、1つください。

[ebi hitotsu kudasai]: hãy cho tôi 1 tôm.

Chi tiết về các nguyên liệu, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết “Hướng dẫn hoàn chỉnh khi thưởng thức sushi tại Nhật. Các quán được yêu thích, các loại nguyên liệu, cách ăn, cách gọi món”.

3.わさびは抜いてください。

[wasabiwa nuitekudasai]: hãy bỏ mù tạt ra giúp tôi.

Mù tạt là 1 loại gia vị đặc trưng bởi vị cay nồng qua mũi và hương vị sảng khoái. Khi chấm cùng sashimi hoặc sushi sẽ làm mất đi vị tanh của cá và hải sản.

Thông thường tại các quán sushi sẽ cho mù tạt vào món ăn nhưng đối với những người không ăn được cay thì có thể sử dụng cụm từ này để đầu bếp của quán sẽ chế biến sushi không có mù tạt giúp bạn.

4.すみません、これは何ですか?

[sumimasen korewa nandeska]: Xin lỗi, đây là món gì?

Nếu nhìn ảnh hoặc vật thật nhưng các bạn không biết là món gì thì các bạn có thể sử dụng cụm từ này để hỏi về các loại sushi.

Biểu đạt cảm xúc

5.おいしいです。

[oisi:des]: Ngon

Hãy sử dụng khi món ăn có vị bạn thích! Nếu các bạn ngồi ghế ăn quanh quầy, đầu bếp sẽ chế biến món ăn ngay trước mặt các bạn, các bạn có thể sử dụng cụm từ này, chắc chắn họ sẽ rất vui.

Sau khi ăn xong

6.お会計お願いします。

[okaike: onegaishimas]: Xin vui lòng cho tôi thanh toán.

Đây là cụm từ được sử dụng khi thanh toán sau bữa ăn. Cụm từ này cũng được sử dụng tại các nhà hàng, quán cafe. Đây là cụm từ rất tiện dụng, vì vậy các bạn hãy ghi nhớ nhé!

Luyện tập

Tôi sẽ đưa 2 câu hỏi ôn tập các cụm từ đã được giới thiệu trong bài viết này. Các bạn hãy thử nhé!

Cụm từ tương ứng với câu hỏi là số mấy? (Đáp án ở cuối bài viết)

Q1.サーモンを頼むときに使うフレーズは?

①おいしいです。
②すみません、これは何ですか?
③サーモン、1つください。

Q2.4人でお店に行ったときに使うフレーズは?

①わさびは抜いてください。
②4人です。
③お会計お願いします。

Các bạn thấy thế nào? Hãy sử dụng các cụm từ tiếng Nhật được giới thiệu trong bài viết này để thưởng thức sushi thật ngon nhé!

Đáp án câu hỏi ôn tập
Q1:③ Q2:②

Thông tin trong bài viết này được thu thập và biên soạn tại thời điểm viết bài. Các thông tin về nội dung hay mức giá của sản phẩm, dịch vụ có thể thay đổi sau khi bài viết được đăng tải. Vì vậy các bạn hãy lưu ý xác nhận lại trước khi đi.

Chủ đề liên quan