Stay Safe in Japan Update: 21/09/2018, 19:14


More Information

Từ điển từ ngữ Nhật Bản

Từ điển từ ngữ Nhật Bản "Gia vị"

2016.09.20 Đánh dấu

Món ăn Nhật Bản là món ăn khi có thêm "Gia vị" sẽ làm dậy mùi vị của thực đơn, ví dụ như món sushi có wasabi, món đậu phụ tofu thì có hành thái nhỏ,...Tôi xin giới thiệu với các bạn các loại gia vị thường thấy được sử dụng trong món ăn Nhật Bản, đến vai t

Người dịch ThanhNTT

Người viết ニコ

Pin Pocket

Gia vị là tên gọi chung cho các loại hải sản sấy khô, các loại rau củ để ăn kèm với món ăn, giúp cho món ăn tăng thêm mùi vị, hương thơm. Ngoài ra còn được dùng kèm để trang trí cho tăng thêm vẻ đẹp khi nhìn bằng mắt.

日本のことば事典「薬味」

Các loại gia vị

Các loại gia vị không giới hạn về số lượng. Chúng cũng tương đương với các loại nguyên liệu, nhưng không có quy định là món ăn nào sẽ sử dụng gia vị nào, vì vậy tùy từng món ăn mà các bạn có thể gia giảm theo sở thích. Tại đây tôi xin giới thiệu 1 số loại gia vị phổ biến thường thấy tại Nhật.

Tiêu biểu cho gia vị là các loại rau. Nhật thường hay sử dụng các loại rau như hành, cần tây, gừng, myoga, wasabi, tỏi, tía tô, củ cải (bào nhuyễn), tỏi tây,...cho các món ăn.

Có 1 số loại không phải là những nguyên liệu được sử dụng từ xa xưa ở Nhật Bản nhưng cũng được gọi là gia vị ví dụ như húng quế Ý, mùi, rucola, bạc hà, mùi Ý,...Các loại quả, hạt của cây thường sử dụng gồm có chanh yuzu, kabosu, lemon, sudachi,...Hoặc có thể sử dụng cả quả mơ, vừng,...

Trong trường hợp sử dụng các loại hải sản làm gia vị thì phần lớn là đồ khô. Cá bào katsuo, tảo biển, jako, tôm sakuraebi,...Các loại gia vị tạo mùi và hương, vị khi nấu ăn cũng là 1 trong những loại gia vị. Ví dụ như ớt, tiêu, mù tạt vàng,...Các loại gia vị này được sử dụng như gia vị mắm muối khi nấu ăn, nhưng loại gia vị rau củ mà tôi giới thiệu ở trên thường sẽ được cho vào sau cùng. Thường người ta sẽ cho thêm 1 chút sau khi món ăn đã hoàn thành. Chúng có vai trò làm dậy mùi vị của nguyên liệu món ăn, các gia vị đã cho vào trước đó.

日本のことば事典「薬味」

Cách sử dụng gia vị

Gia vị thường được cho thêm vào món ăn, hoặc được sử dụng cùng với gia vị nấu ăn, nước sốt...

Loại đầu tiên là Hiyayakko. Hiyayakko là món ăn đơn giản với shoyu chan lên tofu lạnh. Sau đó người ta sẽ thêm hành thái nhỏ, gừng nghiền nhỏ lên trên để dậy mùi cho món ăn.

Loại sau là các món ăn sushi hoặc mì các loại. Các món ăn mì lạnh như somen, udon, hiyamugi,...thường được ăn cùng nước dùng mentsuyu và hành, gừng, wasabi, củ cải nghiền nhuyễn, rong biển,...theo ý thích.

日本のことば事典「薬味」

Công dụng của gia vị

Mục đích sử dụng gia vị không chỉ là thưởng thức sự biến đổi của vị món ăn. Gia vị có nhiều nguyên liệu được sử dụng trong thuốc Bắc nên được cho rằng có rất nhiều công dụng.

Tỏi có tác dụng hồi phục sức khỏe, rong biển có tác dụng tốt với đường ruột, tía tô có nhiều vitamin. Gừng có tác dụng đẩy mạnh chức năng hoạt động của dạ dày, vì vậy rất phù hợp với những ngày hè không muốn ăn. α-Pinene có trong mùi hương của myoga giúp thư giãn đầu óc, giải tỏa căng thẳng. Ớt chứa nhiều capsaicin làm lưu thông mạch máu, thúc đẩy sự tiết mồ hôi. Ngoài ra, có nhiều loại gia vị với hương và vị mạnh vì vậy chỉ cần ăn 1 chút nhỏ thôi cũng có tác dụng trong việc tăng cảm giác thèm ăn.

Wasabi và tía tô xanh còn có tác dụng sát khuẩn.

Gia vị vừa lưu giữ được độ tươi ngon và vị của nguyên liệu chính, vừa tốt cho cơ thể. Chỉ cần cho thêm 1 chút vào món ăn cũng làm tăng thêm hương vị và độ ngọt của món ăn.

Bài viết liên quan:
7 món ăn Nhật mà các bạn nên ăn thử khi đến Nhật
Từ điển từ ngữ Nhật Bản "Wasabi"
Các loại gia vị cơ bản nên biết khi ăn cơm tại Nhật
6 cửa hàng ẩm thực Nhật Bản nổi tiếng mà các bạn nên đến khi đến Shinjuku

Thông tin trong bài viết này được thu thập và biên soạn tại thời điểm viết bài. Các thông tin về nội dung hay mức giá của sản phẩm, dịch vụ có thể thay đổi sau khi bài viết được đăng tải. Vì vậy các bạn hãy lưu ý xác nhận lại trước khi đi.

Chủ đề liên quan

Pin Pocket